zhěng jiù
拯救
rén lèi
人类
de
的
hé zuò
合作
běn néng
本能
Bản năng hợp tác đã cứu loài người
hěn 很 duō 多 rén 人 jué de 觉得 , rén lèi 人类 lì shǐ 历史 jiù shì 就是 zhàn zhēng 战争 hé 和 chōng tū 冲突 de 的 lì shǐ 历史 , hǎo xiàng 好像 bào lì 暴力 zuì 最 zhòng yào 重要 。
Nhiều người cho rằng lịch sử loài người chỉ là lịch sử của chiến tranh và xung đột, như thể bạo lực là điều quan trọng nhất.
kě shì 可是 , rú guǒ 如果 rén lèi 人类 zhǐ 只 huì 会 dǎ jià 打架 , wǒ men 我们 hěn 很 nán 难 zài 在 hěn 很 zǎo 早 yǐ qián 以前 huó 活 xià lái 下来 。
Nhưng nếu con người chỉ biết đánh nhau, chúng ta sẽ rất khó sống sót từ rất sớm.
nà 那 shí hòu 时候 , rén men 人们 yào 要 miàn duì 面对 jī è 饥饿 、 hán lěng 寒冷 、 jí bìng 疾病 hé 和 yě shòu 野兽 。
Khi đó, con người phải đối mặt với đói, lạnh, bệnh tật và thú dữ.
zhēn zhèng 真正 bāng zhù 帮助 rén lèi 人类 shēng cún 生存 xià lái 下来 de 的 zhòng yào 重要 lì liàng 力量 , qí shí 其实 shì 是 hé zuò 合作 。
Sức mạnh thực sự giúp loài người tồn tại chính là sự hợp tác.
hěn 很 jiǔ 久 yǐ qián 以前 , rén men 人们 zhù 住 zài 在 xiǎo 小 qún tǐ 群体 lǐ 里 , yì qǐ 一起 zhǎo 找 shí wù 食物 , yì qǐ 一起 zhào gù 照顾 hái zi 孩子 hé 和 bìng rén 病人 , yě 也 huì 会 fēn xiǎng 分享 yǒu yòng 有用 de 的 jīng yàn 经验 。
Từ rất lâu trước đây, con người sống trong những nhóm nhỏ, cùng nhau tìm thức ăn, cùng chăm sóc trẻ em và người bệnh, đồng thời chia sẻ những kinh nghiệm hữu ích.
yǔ yán 语言 de 的 fā zhǎn 发展 yě 也 hé 和 hé zuò 合作 yǒu guān 有关 , rén men 人们 yòng 用 yǔ yán 语言 tí xǐng 提醒 wēi xiǎn 危险 、 jiāo liú 交流 bàn fǎ 办法 、 chuán xià 传下 zhī shí 知识 。
Sự phát triển của ngôn ngữ cũng liên quan đến hợp tác. Con người dùng ngôn ngữ để cảnh báo nguy hiểm, trao đổi cách làm và truyền lại kiến thức.
hòu lái 后来 , hé zuò 合作 ràng 让 bù luò 部落 biàn chéng 变成 cūn zhuāng 村庄 , ràng 让 cūn zhuāng 村庄 biàn chéng 变成 chéng shì 城市 , yě 也 ràng 让 jīn tiān 今天 de 的 shè huì 社会 kě yǐ 可以 zhèng cháng 正常 yùn zhuàn 运转 。
Về sau, sự hợp tác biến bộ lạc thành làng, biến làng thành thành phố, và cũng giúp xã hội ngày nay vận hành bình thường.
yī yuàn 医院 、 kē xué yán jiū 科学研究 、 jiù zāi 救灾 hé 和 yùn shū 运输 , dōu 都 xū yào 需要 hěn 很 duō 多 rén 人 yì qǐ 一起 nǔ lì 努力 。
Bệnh viện, nghiên cứu khoa học, cứu trợ thiên tai và vận tải đều cần rất nhiều người cùng nỗ lực.
suī rán 虽然 rén lèi 人类 yǒu shí 有时 huì 会 yīn wèi 因为 “ wǒ men 我们 ” hé 和 “ tā men 他们 ” de 的 xiǎng fǎ 想法 fā shēng 发生 chōng tū 冲突 , dàn 但 hé zuò 合作 yì zhí 一直 shì 是 shè huì 社会 fā zhǎn 发展 de 的 jī chǔ 基础 。
Mặc dù con người đôi khi xung đột vì suy nghĩ “chúng ta” và “họ”, hợp tác vẫn luôn là nền tảng của sự phát triển xã hội.
kě yǐ 可以 shuō 说 , rén lèi 人类 bú shì 不是 yīn wèi 因为 zuì 最 qiáng dà 强大 cái 才 huó 活 xià lái 下来 , ér shì 而是 yīn wèi 因为 rén men 人们 yuàn yì 愿意 hù xiāng 互相 bāng zhù 帮助 、 yì qǐ 一起 miàn duì 面对 kùn nán 困难 。
Có thể nói, loài người tồn tại không phải vì mạnh nhất, mà vì con người sẵn sàng giúp đỡ lẫn nhau và cùng đối mặt với khó khăn.
Share