dà hán
大寒
:
yī nián
一年
zhōng
中
zuì hòu
最后
yí gè
一个
jié qì
节气
Đại Hàn: Tiết khí cuối cùng trong năm
2026 nián 2026年 1 yuè 1月 20 rì 20日 shì 是 “ dà hán 大寒 ” 。
Ngày 20 tháng 1 năm 2026 là 'Đại Hàn'.
dà hán 大寒 shì 是 yī zhǒng 一种 tè bié 特别 de 的 “ rì zi 日子 ” , dàn 但 tā 它 bú shì 不是 jié rì 节日 。
Đại Hàn là một 'ngày' đặc biệt, nhưng không phải là lễ hội.
tā 它 shǔ yú 属于 zhōng guó 中国 de 的 “ èr shí sì jié qì 二十四节气 ” 。
Nó thuộc về 'Hai mươi bốn tiết khí' của Trung Quốc.
nǐ 你 kě yǐ 可以 bǎ 把 jié qì 节气 lǐ jiě 理解 chéng 成 yī zhāng 一张 gǔ dài 古代 de 的 tiān qì 天气 rì lì 日历 : yī 一 nián 年 bèi 被 fēn chéng 分成 24 gè 个 bù fèn 部分 , měi gè 每个 bù fèn 部分 tí xǐng 提醒 rén men 人们 tiān qì 天气 zài 在 biàn 变 , shēng huó 生活 yě 也 yào 要 gēn zhe 跟着 tiáo zhěng 调整 。
Bạn có thể hiểu tiết khí như một cuốn lịch thời tiết cổ xưa: một năm được chia thành 24 phần, mỗi phần nhắc nhở mọi người rằng thời tiết đang thay đổi và cuộc sống cũng cần điều chỉnh theo.
dà hán 大寒 shì 是 èr shí sì jié qì 二十四节气 lǐ 里 de 的 zuì hòu 最后 yí gè 一个 。
Đại Hàn là tiết khí cuối cùng trong hai mươi bốn tiết khí.
tā 它 de 的 míng zì 名字 yì si 意思 hěn 很 zhí jiē 直接 , jiù shì 就是 yī nián 一年 lǐ 里 zuì 最 lěng 冷 de 的 shí hòu 时候 dào 到 le 了 。
Tên của nó rất trực tiếp, nghĩa là thời điểm lạnh nhất trong năm đã đến.
duì 对 hěn 很 duō 多 zhōng guó 中国 rén 人 lái 来 shuō 说 , dà hán 大寒 yě 也 xiàng 像 yí gè 一个 tí xǐng 提醒 : jiù 旧 de 的 yī nián 一年 kuài 快 jié shù 结束 le 了 , zài 再 jiān chí 坚持 yī xià 一下 , chūn tiān 春天 jiù 就 huì 会 màn màn lái 慢慢来 。
Đối với nhiều người Trung Quốc, Đại Hàn cũng giống như một lời nhắc: năm cũ sắp kết thúc, hãy cố gắng thêm chút nữa, mùa xuân sẽ từ từ đến.
zài 在 dà hán 大寒 zhè 这 yī tiān 一天 , hěn 很 duō 多 dì fāng 地方 huì 会 zuò 做 sān jiàn 三件 shì 事 : chī 吃 dé 得 nuǎn 暖 、 dòng 动 qǐ lái 起来 、 zhǔn bèi 准备 guò nián 过年 。
Vào ngày Đại Hàn, nhiều nơi sẽ làm ba việc: ăn cho ấm, vận động, và chuẩn bị đón Tết.
xiān 先 shuō 说 “ chī 吃 dé 得 nuǎn 暖 ” 。
Trước tiên nói về 'ăn cho ấm'.
běi fāng 北方 yǒu rén 有人 chī 吃 “ xiāo hán gāo 消寒糕 ” , yòng 用 nuò mǐ 糯米 zuò 做 chéng 成 , tián 甜 tián 甜 de 的 、 hěn 很 nuǎn huo 暖和 。
Ở miền Bắc có người ăn 'bánh tiêu hàn', làm từ gạo nếp, ngọt và rất ấm áp.
yīn wèi 因为 “ gāo 糕 ” hé 和 “ gāo 高 ” fā yīn 发音 yī yàng 一样 , suǒ yǐ 所以 dà jiā 大家 yě 也 bǎ 把 tā 它 dàng chéng 当成 yī zhǒng 一种 zhù fú 祝福 , xī wàng 希望 xīn 新 de 的 yī nián 一年 yuè lái yuè 越来越 hǎo 好 。
Vì 'bánh' và 'cao' phát âm giống nhau, nên mọi người cũng coi đó như một lời chúc, hy vọng năm mới ngày càng tốt đẹp hơn.
nán fāng 南方 bù shǎo 不少 rén 人 xǐ huān 喜欢 bāo tāng 煲汤 , bǐ rú 比如 jī tāng 鸡汤 。
Ở miền Nam, nhiều người thích nấu canh, ví dụ như canh gà.
rè 热 tāng 汤 hē 喝 xià qù 下去 , shēn tǐ 身体 huì 会 shū fú 舒服 hěn 很 duō 多 , yě 也 gèng 更 néng 能 dǐ kàng 抵抗 hán lěng 寒冷 。
Uống canh nóng làm cơ thể cảm thấy dễ chịu hơn nhiều và giúp chống lại cái lạnh.
dì èr 第二 shì 是 “ dòng qǐ lái 动起来 ” 。
dà hán 大寒 qián hòu 前后 , hěn 很 duō 多 jiā tíng 家庭 huì 会 kāi shǐ 开始 dà sǎo chú 大扫除 。
Trước và sau Đại Hàn, nhiều gia đình bắt đầu dọn dẹp lớn.
cā 擦 chuāng hù 窗户 、 shōu shí 收拾 fáng jiān 房间 、 diū diào 丢掉 bù yòng 不用 de 的 jiù 旧 dōng xī 东西 。
Lau cửa sổ, dọn phòng, vứt bỏ những đồ cũ không dùng đến.
zhōng guó 中国 rén 人 cháng 常 shuō 说 “ chú jiù yíng xīn 除旧迎新 ” , yì si 意思 shì 是 bǎ 把 jiù 旧 de 的 dōng xī 东西 zhěng lǐ 整理 diào 掉 , ràng 让 jiā lǐ 家里 gān jìng 干净 , yě 也 ràng 让 xīn qíng 心情 gèng 更 qīng sōng 轻松 , zhǔn bèi 准备 yíng jiē 迎接 xīn 新 de 的 kāi shǐ 开始 。
Người Trung Quốc thường nói 'loại bỏ cái cũ đón cái mới', nghĩa là dọn dẹp những thứ cũ, làm cho nhà cửa sạch sẽ, cũng làm cho tâm trạng nhẹ nhàng hơn, chuẩn bị đón một khởi đầu mới.
zuì hòu 最后 shì 是 “ zhǔn bèi 准备 guò nián 过年 ” 。
Cuối cùng là 'chuẩn bị đón Tết'.
yīn wèi 因为 dà hán 大寒 zhī hòu 之后 , chūn jié 春节 jiù 就 bù 不 yuǎn 远 le 了 。
Bởi vì sau Đại Hàn, Tết Nguyên Đán không còn xa nữa.
rén men 人们 huì 会 mǎi 买 nián huò 年货 、 tiē 贴 hóng sè 红色 zhuāng shì 装饰 , jiē shàng 街上 yě 也 huì 会 yuè lái yuè 越来越 yǒu 有 guò nián 过年 de 的 qì fēn 气氛 。
Mọi người sẽ mua đồ Tết, dán trang trí màu đỏ, và trên phố ngày càng có không khí Tết.
suī rán 虽然 tiān qì 天气 hěn 很 lěng 冷 , dàn 但 dà jiā 大家 xīn lǐ 心里 huì 会 gèng 更 qī dài 期待 , gèng 更 rè nào 热闹 。
Mặc dù thời tiết rất lạnh, nhưng mọi người trong lòng lại càng mong đợi và náo nhiệt hơn.
dà hán 大寒 shì 是 yī nián 一年 de 的 wěi shēng 尾声 , yě 也 shì 是 chūn tiān 春天 de 的 qián zòu 前奏 。
Đại Hàn là kết thúc của một năm và cũng là khúc dạo đầu của mùa xuân.
tā 它 gào sù 告诉 wǒ men 我们 : zuì 最 lěng 冷 de 的 shí hòu 时候 yǐ jīng 已经 kuài 快 dào tóu 到头 le 了 。
Nó nói với chúng ta rằng: thời điểm lạnh nhất sắp kết thúc.
guò 过 le 了 dà hán 大寒 , lí 离 wēn nuǎn 温暖 jiù 就 gèng 更 jìn 近 yī bù 一步 。
Sau Đại Hàn, chúng ta tiến gần hơn một bước đến sự ấm áp.
Share
By Easy Mandarin News | AI-assisted