quán lì
权力
xué huì
学会
tíng xià
停下
zhī qián
之前
Trước khi quyền lực học cách dừng lại
dāng 当 yí gè 一个 qiáng guó 强国 bǎ 把 hōng zhà 轰炸 jiào zuò 叫作 “ wěn dìng 稳定 ” , bǎ 把 jūn shì jī dì 军事基地 jiào zuò 叫作 “ zì yóu 自由 ” , bǎ 把 wēi xié 威胁 jiào zuò 叫作 “ bǎo hù 保护 ” shí 时 , yǔ yán 语言 jiù 就 bù zài 不再 zhǐ shì 只是 shuō míng 说明 zhàn zhēng 战争 , ér shì 而是 zài 在 wèi 为 zhàn zhēng 战争 kāi lù 开路 。
Khi một cường quốc gọi việc ném bom là “ổn định”, gọi căn cứ quân sự là “tự do”, và gọi đe dọa là “bảo vệ”, thì ngôn ngữ không còn chỉ để mô tả chiến tranh nữa, mà đang mở đường cho chiến tranh.
suǒ yǐ 所以 , zhè 这 chǎng 场 zhàn zhēng 战争 yào 要 zài 在 tā 它 biàn chéng 变成 “ méi bàn fǎ 没办法 bì miǎn 避免 ” yǐ qián 以前 tíng xià lái 停下来 。
Vì vậy, cuộc chiến này phải được dừng lại trước khi nó trở thành “không thể tránh khỏi”.
měi guó 美国 lì liàng 力量 gèng 更 dà 大 , suǒ yǐ 所以 zé rèn 责任 yě 也 gèng 更 dà 大 。
Mỹ có sức mạnh lớn hơn, nên trách nhiệm cũng lớn hơn.
dà guó 大国 bù néng 不能 zhǐ 只 kào 靠 shēng qì 生气 hé 和 chōng dòng 冲动 zuò 做 jué dìng 决定 , ér 而 yào 要 xiān 先 xiǎng 想 qīng chǔ 清楚 hòu guǒ 后果 。
Một cường quốc không thể chỉ dựa vào tức giận và bốc đồng để quyết định, mà phải nghĩ kỹ về hậu quả trước.
yīn wèi 因为 zhàn zhēng 战争 yī 一 kāi shǐ 开始 , shòu kǔ 受苦 de 的 bù 不 zhǐ shì 只是 yí gè 一个 dì fāng 地方 。
Bởi vì khi chiến tranh bắt đầu, không chỉ một nơi phải chịu đau khổ.
yī lǎng 伊朗 bú shì 不是 wéi yī 唯一 de 的 wèn tí 问题 , é luó sī 俄罗斯 、 zhōng guó 中国 、 yìn dù 印度 、 bā jī sī tǎn 巴基斯坦 yě 也 dōu 都 zài 在 kàn 看 , yě 也 dōu 都 huì 会 shòu dào 受到 yǐng xiǎng 影响 。
Iran không phải là vấn đề duy nhất; Nga, Trung Quốc, Ấn Độ và Pakistan cũng đang theo dõi, và họ cũng sẽ bị ảnh hưởng.
xiàn zài 现在 de 的 shì jiè 世界 hěn 很 fù zá 复杂 , bù zài 不再 shì 是 yí gè 一个 guó jiā 国家 shuō le suàn 说了算 。
Thế giới ngày nay rất phức tạp, không còn là thời mà một quốc gia có thể quyết định tất cả.
yí gè 一个 dì fāng 地方 kāi huǒ 开火 , kě néng 可能 ràng 让 gèng 更 duō 多 dì fāng 地方 jǐn zhāng 紧张 qǐ lái 起来 。
Một nơi nổ súng có thể khiến nhiều nơi khác căng thẳng hơn.
zhēn zhèng 真正 de 的 qiáng dà 强大 , bú shì 不是 xiǎng 想 dǎ 打 jiù 就 dǎ 打 , ér shì 而是 míng míng 明明 yǒu 有 néng lì 能力 dòng shǒu 动手 , yě 也 zhī dào 知道 shén me shí hòu 什么时候 gāi 该 tíng xià 停下 。
Sức mạnh thật sự không phải là muốn đánh là đánh, mà là dù có khả năng ra tay, vẫn biết khi nào nên dừng lại.
wài jiāo 外交 bú shì 不是 ruǎn ruò 软弱 , kè zhì 克制 yě 也 bú shì 不是 rèn shū 认输 , tā men 它们 shì 是 zài 在 wēi xiǎn 危险 shí hòu 时候 bǎo hù 保护 dà jiā 大家 de 的 fāng fǎ 方法 。
Ngoại giao không phải là yếu đuối, và kiềm chế cũng không phải là đầu hàng; đó là cách bảo vệ mọi người trong lúc nguy hiểm.
lì shǐ 历史 yǐ jīng 已经 gào sù 告诉 wǒ men 我们 , yuè nán 越南 、 yī lā kè 伊拉克 、 ā fù hàn 阿富汗 hé 和 lì bǐ yà 利比亚 dōu 都 ràng 让 hěn 很 duō rén 多人 fù chū 付出 hěn 很 dà 大 dài jià 代价 。
Lịch sử đã cho chúng ta thấy rằng Việt Nam, Iraq, Afghanistan và Libya đã khiến rất nhiều người phải trả giá đắt.
rén lèi 人类 bù 不 xū yào 需要 zài 再 lái 来 yī cháng 一场 shì hòu 事后 cái 才 jiě shì 解释 lǐ yóu 理由 de 的 zhàn zhēng 战争 , ér shì 而是 yào 要 zài 在 zāi nàn 灾难 biàn 变 dà 大 yǐ qián 以前 , xiān 先 tíng xià lái 停下来 。
Nhân loại không cần thêm một cuộc chiến chỉ được giải thích sau khi mọi chuyện đã xảy ra; điều cần là dừng lại trước khi thảm họa trở nên lớn hơn.
· · ·
Share