diào xiū
调休
shì
是
shén me
什么
yì sī
意思
?
"Điều Chỉnh Ngày Nghỉ" Có Nghĩa Là Gì?
nǐ 你 zhī dào 知道 zhōng guó 中国 yǒu 有 “ diào xiū 调休 ” zhè gè 这个 cí 词 ma 吗 ?
Bạn có biết từ "điều chỉnh ngày nghỉ" ở Trung Quốc không?
diào xiū 调休 de 的 yì sī 意思 shì 是 : bǎ 把 gōng zuò rì 工作日 hé 和 xiū xī rì 休息日 jiāo huàn 交换 。
Ý nghĩa của "điều chỉnh ngày nghỉ" là đổi chỗ ngày làm việc và ngày nghỉ.
jiǎn dān dì shuō 简单地说 , jiù shì 就是 běn lái 本来 yīng gāi 应该 shàng bān 上班 de 的 rì zi 日子 fàng jià 放假 xiū xī 休息 , běn lái 本来 shì 是 xiū xī 休息 de 的 zhōu mò 周末 qù 去 shàng bān 上班 。
Nói đơn giản, đó là nghỉ vào ngày bạn phải làm việc, và làm việc vào ngày cuối tuần vốn là ngày nghỉ.
wèi shén me 为什么 zhōng guó 中国 huì 会 yǒu 有 “ diào xiū 调休 ” ne 呢 ?
Tại sao Trung Quốc lại có "điều chỉnh ngày nghỉ"?
yīn wèi 因为 zhōng guó 中国 de 的 jié jià rì 节假日 , bǐ rú 比如 chūn jié 春节 、 guó qìng jié 国庆节 , fàng jià 放假 de 的 tiān shù 天数 bǐ jiào 比较 duō 多 , yǒu shí 有时 néng 能 fàng 放 qī 七 tiān 天 jiǎ 假 。
Bởi vì các ngày lễ ở Trung Quốc, như Tết Nguyên Đán, Quốc Khánh, thường có nhiều ngày nghỉ, đôi khi lên đến bảy ngày.
dàn 但 rú guǒ 如果 jié jià rì 节假日 de 的 rì qī 日期 bù 不 lián 连 zài 在 yì qǐ 一起 , zhèng fǔ 政府 jiù 就 huì 会 ān pái 安排 “ diào xiū 调休 ” , zhè yàng 这样 dà jiā 大家 jiù 就 néng 能 lián xù 连续 xiū xī 休息 hǎo 好 jǐ tiān 几天 le 了 。
Nhưng nếu các ngày lễ không liền kề nhau, chính phủ sẽ sắp xếp "điều chỉnh ngày nghỉ" để mọi người có thể nghỉ liên tục vài ngày.
jǔ 举 gè 个 lì zi 例子 , jīn nián 今年 de 的 duān wǔ jié 端午节 bù 不 diào xiū 调休 , gāng hǎo 刚好 shì 是 cóng 从 xīng qī liù 星期六 dào 到 xīng qī yī 星期一 , kě yǐ 可以 lián xù 连续 xiū xī 休息 sān 三 tiān 天 , fēi cháng 非常 fāng biàn 方便 。
Ví dụ, Tết Đoan Ngọ năm nay không có điều chỉnh ngày nghỉ, đúng vào thứ Bảy đến thứ Hai, nên mọi người có thể nghỉ liên tục ba ngày, rất tiện lợi.
dàn 但 bìng 并 bú shì 不是 měi gè 每个 jié rì 节日 dōu 都 zhè me 这么 xìng yùn 幸运 。
Nhưng không phải ngày lễ nào cũng may mắn như vậy.
bǐ rú 比如 , yǒu shí hòu 有时候 zhōng qiū jié 中秋节 shì 是 xīng qī sān 星期三 , wèi le 为了 ràng 让 dà jiā 大家 lián xù 连续 xiū xī 休息 sān 三 tiān 天 , zhèng fǔ 政府 kě néng 可能 huì 会 ān pái 安排 qián 前 yí gè 一个 zhōu rì 周日 shàng bān 上班 , bǎ 把 xiū xī 休息 rì 日 huàn 换 dào 到 xīng qī sì 星期四 。
Ví dụ, đôi khi Tết Trung Thu rơi vào thứ Tư. Để mọi người nghỉ liên tục ba ngày, chính phủ có thể sắp xếp làm việc vào Chủ Nhật trước đó và đổi ngày nghỉ sang thứ Năm.
zhè yàng 这样 , xīng qī sān 星期三 、 sì 四 、 wǔ 五 jiù 就 kě yǐ 可以 lián 连 zhe 着 xiū xī 休息 le 了 。
Như vậy, thứ Tư, thứ Năm và thứ Sáu sẽ được nghỉ liên tiếp.
diào xiū 调休 yǒu 有 hǎo chù 好处 , yě 也 yǒu 有 huài chù 坏处 。
Điều chỉnh ngày nghỉ có lợi và hại.
hǎo chù 好处 shì 是 kě yǐ 可以 lián xù 连续 xiū xī 休息 , ān pái 安排 chū xíng 出行 gèng 更 róng yì 容易 。
Lợi ích là có thể nghỉ liên tục, dễ dàng sắp xếp đi chơi.
dàn 但 huài chù 坏处 shì 是 diào xiū 调休 qián hòu 前后 kě néng 可能 yào 要 lián xù 连续 shàng bān 上班 wǔ 五 tiān 天 yǐ shàng 以上 , yǒu diǎn 有点 lèi 累 。
Nhưng nhược điểm là trước và sau ngày điều chỉnh có thể phải làm việc liên tục hơn năm ngày, khá mệt.
suǒ yǐ 所以 hěn 很 duō 多 zhōng guó 中国 rén 人 jì 既 xǐ huān 喜欢 yòu 又 tǎo yàn 讨厌 diào xiū 调休 。
Vì vậy nhiều người Trung Quốc vừa thích vừa ghét điều chỉnh ngày nghỉ.
rú guǒ 如果 nǐ 你 zài 在 zhōng guó 中国 shēng huó 生活 huò 或 gōng zuò 工作 , lǐ jiě 理解 “ diào xiū 调休 ” hěn 很 zhòng yào 重要 , zhè yàng 这样 nǐ 你 cái néng 才能 gèng 更 hǎo 好 dì 地 ān pái 安排 zì jǐ 自己 de 的 shēng huó 生活 。
Nếu bạn sống hoặc làm việc ở Trung Quốc, hiểu về "điều chỉnh ngày nghỉ" rất quan trọng để bạn có thể sắp xếp cuộc sống tốt hơn.
Share
By Easy Mandarin News | AI-assisted